Học tiếng Anh

Phân loại và sắp xếp trật tự vị trí tính từ, trạng từ tiếng Anh

Phân loại và sắp xếp trật tự vị trí tính từ, trạng từ tiếng Anh
Tác giả Evergreen
Phân loại và sắp xếp trật tự vị trí tính từ, trạng từ tiếng Anh
5 (100%) 3 votes

Tính từ đúng trước danh từ, trạng từ đúng sau động từ. Cái này thì ai mà chả biết, cần gì phải học? Thì cơ bản là vậy. Tuy nhiên, còn nhiều thứ có thể bạn còn chưa biết đâu. Hôm nay chúng ta tiếp tục bài học ngữ pháp tiếng Anh cơ bản với adj và adv của Ms Én. Cách phân loại và sắp xếp trật tự vị trí cho tính từ và trạng từ trong câu từ Evergreen.

Chức năng của tính từ và trạng từ tiếng Anh

Chức năng của tính từ và trạng từ tiếng Anh

I. Tính từ

1. Định nghĩa tính từ là gì?

Tính từ (adjective, viết tắt là adj) là phụ danh từ có tác dụng xác định 1 danh từ hoặc đại từ. Tính từ có chức năng đưa thêm, bổ sung, miêu tả đặc tính, thông tin về tính chất, mức độ, phạm vi, trạng thái, màu sắc, ý nghĩa,… cho người hoặc sự vật.

Những hậu tố thường thấy của tính từ: -able, -ible, -al, -tial, -ic, -y, -ful, -ous, -ive, -less, -ish, -ent, -ary,…

Tính từ có thể tạo ra từ động từ thêm đuôi -ing (chủ động) hoặc -ed (bị động)

Ex: The cat is so cute. ~ The cute cat

=> Tính từ (adj) cute (dễ thương) đưa thêm thông tin về tính chất của The cat (con mèo)

2. Phân loại tính từ

a. Tính từ chỉ định

Xác định người và sự vật

VD: this, that, these, those

b. Tính từ sở hữu

Ngôi thứ nhất: my (số ít); our (số nhiều)

Ngôi thứ 2: your (số ít + số nhiều)

Ngôi thứ 3his, her, its (số ít); their (số nhiều)

c. Tính từ phân phối

Eg: all, each, every, no, either, neither, some, any, both, other, another

d. Tính từ chỉ số lượng

Example: little, few, many, much, one, two, three, first, second, third,…

e. Tính từ chỉ sự nghi vấn

Ví dụ: which, what, whose

f. Tính từ chỉ chất lượng

Thí dụ: good, bad, wet, dry, delicious,…

g. Tính từ riêng

Ex: Vietnamese, Japanese, English, American,…

h. Tính từ miêu tả

Đa số tính từ thuộc dạng này.

Eg: tall, dwarf, beautiful, pretty, bad, ugly,…

i. Tính từ liên hệ

VD: Whoever, whichever, whatever,…

3. Trật tự vị trí tính từ trong câu

Sắp xếp trật tự vị trí tính từ trong câu tiếng Anh

Sắp xếp trật tự vị trí tính từ trong câu tiếng Anh

a. Đứng trước danh từ

Example:  It’s a big one.

Lưu ý: Cách sắp xếp trật tự khi có nhiều tính từ bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ hay còn gọi là cụm danh từ theo OPSASCOMP:

Opinion (ý kiến) > Price (giá) > Size (kích thước) > Age (tuổi tác) > Shape (hình dạng) > Colour (màu sắc) > Origin (nguồn gốc) > Material (chất liệu) > Purpose (mục đích) > Noun (danh từ)

Nếu có nhiều tính từ miêu tả thì tính từ ngắn đứng trước tính từ dài, tính từ chỉ tinh thần trước tính từ chỉ vật chất. Thường thì trước kia nhớ đơn giản là ý kiến kích cỡ tuổi màu chất liệu, cơ mà vẫn không đủ được.

Sắp xếp trật tự cụm danh từ OPSASCOMP

Sắp xếp trật tự cụm danh từ OPSASCOMP

Ex:

Ví dụ cụm danh từ theo OPSASCOMP

Ví dụ cụm danh từ theo OPSASCOMP

Một số trường hợp đặc biệt:

  • Đứng sau danh từ khi sử dụng với “but

Eg: She had a face beautiful but insensitivity

  • Đứng sau đại từ bất định (any, no, every, some)-(one, body, thing): someone, anybody,everything,…

VD: I think this sentence has something wrong.

b. Đứng sau động từ “to be”

Ex: The story is very funny

c. Đứng sau một số động từ liên kết hay cảm giác

Một số động từ liên kết (copular verbs) và cảm giác như look, seem, appear, turn, smell, remain, sound, taste, get, become, stay, remain, keep, grow, go,…

VD: She looks pretty.

II. Trạng từ

1. Định nghĩa trạng từ là gì?

Trạng từ (adverb, viết tắt là adv) là phó từ có tác dụng bổ nghĩa cho động từ, tính từ, cum từ, các trạng từ khác hay cả câu. Trạng từ có chức năng diễn tả mối quan hệ về thời gian, địa điểm, hoàn cảnh, cách thức, nguyên nhân, mức độ,… Adverb thường được sửa đổi hay biến thể từ adjective.

Ex: He played game very well.

=> Trạng từ (adv) well (giỏi) bổ sung nghĩa cho hành động played (chơi)

Eg: Unfortunately, he have gone.

Trạng từ (adv) Unfortunately (không may thay) bổ sung ý nghĩa cho cả câu.

2. Phân loại trạng từ

a. Trạng từ chỉ thời gian (time)

Trả lời câu hỏi When

everyday, daily, monthly, now, soon, then, today, yesterday, yet,…

Ex: I play games everyday.

b. Trạng từ chỉ cách thức (manner)

Trả lời câu hỏi How

Đa sô trạng từ như fast, well, quickly, slowly,…

VD: He learns fast.

c. Trạng từ chỉ nơi chốn (place)

Trả lời câu hỏi Where

here, there, somewhere, everywhere, out, away, above, below, behind, front, along, around, back, though,…

Eg: I’m standing here.

d. Trạng từ chỉ mức độ (grade)

very, extremely, pretty, quite, so, too, fairly, hardly, rather, absolutely, completely, entirely, greatly, exactly, perfectly, slightly, reasonably,…

VD: This question is extremely.

e. Trạng từ chỉ số lượng (quantity)

once, twice, third, rather,…

Ex: I go to travel twice a year.

f. Trang từ nghi vấn (question)

Trạng từ để hỏi: How, When, Where, Why

maybe, perhaps, certainly, surely, of course, willingly,…

VD: I’m surely right.

g. Trạng từ tần suất (frequency)

Trả lời câu hỏi How often

always, often, frequently, sometimes, rarely, hardly, never, occasionally,…

Ex: She rarely go to school late.

h. Trạng từ liên hệ (relation)

when, where, which

Eg: I played football when I was young.

i. Trạng từ bổ nghĩa cho cả câu

unfortunately, fortunately, luckily, unluckily, certainly, surely, definitely, clearly, frankly, however, accordingly, consequently, hence, moreover, similarly, therefore, surprisingly,…

VD: Lukily, he’s still alive.

3. Trật tự vị trí trạng từ trong câu

Sắp xếp trật tự vị trí trạng từ trong câu tiếng Anh

Sắp xếp trật tự vị trí trạng từ trong câu tiếng Anh

a. Đứng sau động từ thường

Ex: I play (games) well.

b. Đứng trước tính từ

Trạng từ chỉ mức độ, bổ nghĩa cho tính từ

Eg: She’s very ugly.

c. Đứng đầu câu, bổ nghĩa cho cả câu

Trạng từ liên hệ

VD: Certainly, he’ll pass the exam.

d. Đứng trước trạng từ khác

Trạng từ chỉ mức độ, bổ nghĩa cho trạng từ khác

Ex: She cooks so badly.

 

Vậy là bạn đã biết cách sử dụng tính từ và trạng từ sau khi đọc xong rồi phải không. Từ giờ cố gắng đừng nhầm lần lúc nào cũng dùng tính từ kể cả sau động từ “to be” hay đồng từ thường nữa nha. Chúc các bạn học tiếng Anh lên level vù vù. Nhớ dành chút thời gian theo dõi Evergreen nha!

Về tác giả

Evergreen

Chiko - Người truyền cảm hứng, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm tại Trung tâm Anh ngữ Evergreen English Center - Học tiếng Anh giao tiếp bằng trải nghiệm thực tế thông qua những hoạt động trải nghiệm thú vị.
Ngoài ra, Evergreen còn chia sẻ thủ thuật Facebook, kiến thức SEO và Google, kinh nghiệm Wordpress.
Nếu bạn cảm thấy thú vị, hãy đăng ký nhận tin qua Email ngay ~~~> Subscribe <~~~




Để lại comment!